27 lô đất và thửa đất tại 5 khu quy hoạch dân cư thuộc phường Quy Nhơn Đông (Gia Lai) được đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất ở trong phiên ngày 07/11/2026. Diện tích từ 65,00 m² đến 166,26 m², giá khởi điểm từ 248,5 triệu đến khoảng 4,39 tỷ đồng mỗi lô. Hạn nộp hồ sơ và tiền đặt trước là trước 16h00 ngày 04/11/2026; phiên đấu giá diễn ra lúc 08h30 ngày 07/11/2026.
Tổng quan đợt đấu giá
Tài sản đấu giá gồm 25 lô đất và 02 thửa đất ở tại các khu quy hoạch dân cư trên địa bàn phường Quy Nhơn Đông, do UBND phường Quy Nhơn Đông quản lý. Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phường Quy Nhơn Đông là đơn vị đại diện người có tài sản.
Theo Thông báo số 1087/TB-ĐGBĐ và Quy chế cuộc đấu giá kèm Quyết định số 1085/QĐ-ĐGBĐ ngày 14/10/2026, phiên đấu giá được tổ chức đối với 27 lô/thửa đất nêu trên. Đợt đấu giá thực hiện theo các Quyết định số 3588/QĐ-UBND (giá khởi điểm), 3597/QĐ-UBND (phương án đấu giá) và 3598/QĐ-UBND (đấu giá quyền sử dụng đất) ngày 30/9/2026 của UBND phường Quy Nhơn Đông.
Theo tính toán từ bảng 27 lô trong thông báo, tổng diện tích khoảng 3.121,41 m² và tổng giá khởi điểm 69.019.738.200 đồng. Đây là số liệu cộng từ từng lô/thửa, không phải số tổng được công bố riêng trong thông báo đấu giá.
Thông tin nhanh
Hạng mục | Thông tin |
|---|---|
Tài sản | Quyền sử dụng đất ở đối với 27 lô đất và thửa đất (25 lô + 02 thửa) |
Vị trí | 5 khu quy hoạch dân cư, phường Quy Nhơn Đông, tỉnh Gia Lai |
Diện tích mỗi lô | 65,00 m² – 166,26 m² |
Giá khởi điểm mỗi lô | 248.500.000 đ – 4.389.264.000 đ |
Tổ chức đấu giá | Công ty Đấu giá Hợp danh Bình Định |
Người có tài sản | UBND phường Quy Nhơn Đông |
Hạn hồ sơ & tiền đặt trước | Trước 16h00, Thứ 4, ngày 04/11/2026 |
Phiên đấu giá | 08h30, Thứ 7, ngày 07/11/2026 |
Địa điểm đấu giá | Hội trường UBND phường Quy Nhơn Đông, Khu phố Hội Tân, phường Quy Nhơn Đông, tỉnh Gia Lai |
27 lô đất nằm ở những khu nào?
Các lô được chia thành 5 nhóm theo khu quy hoạch:
Khu vực | Số lô/thửa | Diện tích (m²) | Giá khởi điểm (đ) |
|---|---|---|---|
I. HTKT hai bên sông Hà Thanh (đoạn từ cầu Đôi đến cầu Hoa Lư) | 2 | 113,10 – 119,40 | 3.393.000.000 – 3.582.000.000 |
II. Khu TĐC vùng thiên tai (mở rộng) Nhơn Hải | 5 | 65,00 – 102,40 | 1.170.000.000 – 2.457.600.000 |
III. Khu dân cư hiện trạng Nhơn Hải | 2 | 75,50 – 163,90 | 248.500.000 – 508.700.000 |
IV. Khu QHDC khu vực 6 Nhơn Bình (GĐ2) | 8 | 139,35 – 139,70 | 3.205.050.000 – 3.213.100.000 |
V. Khu dân cư Suối Cả – Nhơn Lý | 10 | 90,00 – 166,26 | 1.980.000.000 – 4.389.264.000 |
Sông Hà Thanh: 2 lô (03, 04) mặt tiền đường Sư đoàn 3 Sao Vàng và đường quy hoạch 12 m, đơn giá 30.000.000 đ/m².
TĐC Nhơn Hải: 3 lô 65 m² trên đường số 8 (lộ giới 6 m) và 2 lô trên đường số 6 (lộ giới 12 m).
Hiện trạng Nhơn Hải: 2 thửa (335 và 386, tờ bản đồ 9) ở hẻm loại 3 đường liên xã Nhơn Hải – Nhơn Hội; theo trích lục: đất ở, thời hạn lâu dài. Đây là 2 tài sản có giá khởi điểm dưới 1 tỷ đồng.
Khu vực 6 Nhơn Bình (GĐ2): 8 lô liền kề (04 – 11) thuộc khu A8, mặt tiền đường D7 lộ giới 24 m, diện tích gần như đồng đều 139,35 – 139,70 m².
Suối Cả – Nhơn Lý: 2 lô khu OLK-01 (đường N1, 14 m) và 8 lô khu OLK-04 (đường N3, 16 m), trong đó có 2 lô góc.

Trích lục các lô đất đấu giá khu HTKT hai bên sông Hà Thanh (đoạn từ cầu Đôi đến cầu Hoa Lư). Nguồn: hồ sơ đấu giá, UBND phường Quy Nhơn Đông. Ô viền đậm là lô đất đấu giá.

Trích lục các lô đất đấu giá Khu TĐC vùng thiên tai (mở rộng) Nhơn Hải. Nguồn: hồ sơ đấu giá, UBND phường Quy Nhơn Đông. Ô viền đậm là lô đất đấu giá.

Trích lục thửa đất 386 (163,9 m²) và 335 (75,5 m²) – khu dân cư hiện trạng Nhơn Hải. Nguồn: hồ sơ đấu giá, UBND phường Quy Nhơn Đông. Ô viền đậm là lô đất đấu giá.

Trích lục các lô đất đấu giá khu dân cư khu vực 6 Nhơn Bình (khu A8, đường D7). Nguồn: hồ sơ đấu giá, UBND phường Quy Nhơn Đông. Ô viền đậm là lô đất đấu giá.

Trích lục các lô đất đấu giá khu QHDC Suối Cả – Nhơn Lý (khu OLK-01 và OLK-04). Nguồn: hồ sơ đấu giá, UBND phường Quy Nhơn Đông. Ô viền đậm là lô đất đấu giá.
Lưu ý: khu Suối Cả – Nhơn Lý có hai lô cùng số 17 — Lô 17 khu OLK-01 (90,00 m²) và Lô 17 lô góc khu OLK-04 (166,26 m²). Khi đăng ký cần ghi rõ cả ký hiệu lô và khu.
Muốn tìm hiểu thêm về khu vực, xem bài Phường Quy Nhơn Đông: sinh sống, hạ tầng và thị trường nhà ở.
Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc thực hiện theo các quyết định của cấp có thẩm quyền. Người quan tâm nên trực tiếp kiểm tra hiện trạng và trích lục từng lô trước khi quyết định mức giá tham gia.
Bảng chi tiết 27 lô đất đấu giá
Lô/thửa | Vị trí, đường, lộ giới | Diện tích (m²) | Đơn giá (đ/m²) | Giá khởi điểm (đ) | Tiền đặt trước + tiền hồ sơ (đ) | Bước giá (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|
I. HTKT hai bên sông Hà Thanh (đoạn từ cầu Đôi đến cầu Hoa Lư) | ||||||
Lô 03 | Đường Sư đoàn 3 Sao Vàng và đường QH 12m | 113,10 | 30.000.000 | 3.393.000.000 | 678.800.000 | 68.000.000 |
Lô 04 | Đường Sư đoàn 3 Sao Vàng và đường QH 12m | 119,40 | 30.000.000 | 3.582.000.000 | 716.600.000 | 72.000.000 |
II. Khu TĐC vùng thiên tai (mở rộng) Nhơn Hải | ||||||
Lô 67 | Đường số 8, lộ giới 6m | 65,00 | 18.000.000 | 1.170.000.000 | 234.200.000 | 36.000.000 |
Lô 68 | Đường số 8, lộ giới 6m | 65,00 | 18.000.000 | 1.170.000.000 | 234.200.000 | 36.000.000 |
Lô 69 | Đường số 8, lộ giới 6m | 65,00 | 18.000.000 | 1.170.000.000 | 234.200.000 | 36.000.000 |
Lô 89 | Đường số 6, lộ giới 12m | 86,50 | 24.000.000 | 2.076.000.000 | 415.400.000 | 42.000.000 |
Lô 132 | Đường số 6, lộ giới 12m | 102,40 | 24.000.000 | 2.457.600.000 | 491.720.000 | 50.000.000 |
III. Khu dân cư hiện trạng Nhơn Hải | ||||||
TĐ 335, TBĐ 9 | Hẻm loại 3 (VT4,1) đường liên xã Nhơn Hải - Nhơn Hội | 75,50 | — | 248.500.000 | 49.800.000 | 8.000.000 |
TĐ 386, TBĐ 9 | Hẻm loại 3 (VT4,1) đường liên xã Nhơn Hải - Nhơn Hội | 163,90 | — | 508.700.000 | 101.840.000 | 16.000.000 |
IV. Khu QHDC khu vực 6 Nhơn Bình (GĐ2) | ||||||
Lô 04 | Khu A8, đường D7, lộ giới 24m | 139,35 | 23.000.000 | 3.205.050.000 | 641.210.000 | 65.000.000 |
Lô 05 | Khu A8, đường D7, lộ giới 24m | 139,38 | 23.000.000 | 3.205.740.000 | 641.350.000 | 65.000.000 |
Lô 06 | Khu A8, đường D7, lộ giới 24m | 139,44 | 23.000.000 | 3.207.120.000 | 641.620.000 | 65.000.000 |
Lô 07 | Khu A8, đường D7, lộ giới 24m | 139,50 | 23.000.000 | 3.208.500.000 | 641.900.000 | 65.000.000 |
Lô 08 | Khu A8, đường D7, lộ giới 24m | 139,51 | 23.000.000 | 3.208.730.000 | 641.950.000 | 65.000.000 |
Lô 09 | Khu A8, đường D7, lộ giới 24m | 139,58 | 23.000.000 | 3.210.340.000 | 642.270.000 | 65.000.000 |
Lô 10 | Khu A8, đường D7, lộ giới 24m | 139,62 | 23.000.000 | 3.211.260.000 | 642.450.000 | 65.000.000 |
Lô 11 | Khu A8, đường D7, lộ giới 24m | 139,70 | 23.000.000 | 3.213.100.000 | 642.820.000 | 65.000.000 |
V. Khu dân cư Suối Cả – Nhơn Lý | ||||||
Lô 16 | Khu OLK-01, đường N1, lộ giới 14m | 90,00 | 22.000.000 | 1.980.000.000 | 396.200.000 | 60.000.000 |
Lô 17 | Khu OLK-01, đường N1, lộ giới 14m | 90,00 | 22.000.000 | 1.980.000.000 | 396.200.000 | 60.000.000 |
Lô 17 (lô góc) | Khu OLK-04, đường D3, lộ giới 16m và đường N3, lộ giới 16m | 166,26 | 26.400.000 | 4.389.264.000 | 878.050.000 | 88.000.000 |
Lô 18 | Khu OLK-04, đường N3, lộ giới 16m | 123,68 | 23.540.000 | 2.911.427.200 | 582.490.000 | 59.000.000 |
Lô 19 | Khu OLK-04, đường N3, lộ giới 16m | 120,40 | 23.540.000 | 2.834.216.000 | 567.040.000 | 57.000.000 |
Lô 20 | Khu OLK-04, đường N3, lộ giới 16m | 117,11 | 23.540.000 | 2.756.769.400 | 551.550.000 | 56.000.000 |
Lô 21 | Khu OLK-04, đường N3, lộ giới 16m | 113,83 | 23.540.000 | 2.679.558.200 | 536.110.000 | 54.000.000 |
Lô 22 | Khu OLK-04, đường N3, lộ giới 16m | 110,55 | 23.540.000 | 2.602.347.000 | 520.670.000 | 53.000.000 |
Lô 23 | Khu OLK-04, đường N3, lộ giới 16m | 107,26 | 23.540.000 | 2.524.900.400 | 505.180.000 | 51.000.000 |
Lô 25 (lô góc) | Khu OLK-04, đường D4, lộ giới 14m và đường N3, lộ giới 16m | 110,44 | 26.400.000 | 2.915.616.000 | 583.320.000 | 59.000.000 |
Số liệu theo Thông báo đấu giá số 1087/TB-ĐGBĐ ngày 14/10/2026 của Công ty Đấu giá Hợp danh Bình Định. Cột "Tiền đặt trước + tiền hồ sơ" là số tiền đã cộng chung theo thông báo.
Giá khởi điểm, tiền đặt trước và bước giá
Giá khởi điểm. Thấp nhất là thửa TĐ 335 (75,50 m²) với 248.500.000 đồng; cao nhất là Lô 17 lô góc khu OLK-04 (166,26 m²) với 4.389.264.000 đồng. Đơn giá khởi điểm dao động từ 18.000.000 đ/m² (TĐC Nhơn Hải, đường số 8) đến 30.000.000 đ/m² (sông Hà Thanh).
Tiền đặt trước và tiền hồ sơ. Bảng thông báo ghi chung một số tiền gồm tiền đặt trước và tiền bán hồ sơ, nộp riêng cho từng lô và đúng số tiền quy định — không nộp gộp nhiều lô vào một chứng từ. Tiền hồ sơ là 100.000 đồng/hồ sơ với lô có giá khởi điểm dưới 1 tỷ đồng và 200.000 đồng/hồ sơ với lô từ 1 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng; khoản này không được hoàn trả.
Bước giá. Mỗi lô có bước giá riêng, từ 8.000.000 đồng (TĐ 335) đến 88.000.000 đồng (Lô 17 lô góc OLK-04). Ở vòng phiếu gián tiếp, giá trả phải cao hơn giá khởi điểm ít nhất 01 bước giá và tròn bước giá.
Lưu ý khi chuyển tiền. Tiền được chuyển vào tài khoản đứng tên Công ty Đấu giá Hợp danh Bình Định theo thông báo; nội dung chuyển khoản ghi họ tên người tham gia và "chuyển tiền đấu giá đất phường Quy Nhơn Đông". Để tránh nhầm lẫn hoặc lừa đảo, chỉ chuyển theo đúng thông tin trong thông báo chính thức và xác nhận trực tiếp với tổ chức đấu giá trước khi chuyển.
Các mốc thời gian quan trọng
Mốc | Thời gian | Địa điểm |
|---|---|---|
Bán và tiếp nhận hồ sơ | Từ ngày niêm yết thông báo đến trước 16h00, Thứ 4, 04/11/2026 | Văn phòng Công ty Đấu giá Hợp danh Bình Định, số 120 Diên Hồng, phường Quy Nhơn Nam |
Nộp tiền đặt trước | Từ ngày thông báo đến 16h00 trước ngày mở phiên 02 ngày làm việc (cùng hạn hồ sơ) | Chuyển khoản vào tài khoản của tổ chức đấu giá |
Xem tài sản | Từ ngày thông báo đến 16h00 trước ngày mở phiên 02 ngày làm việc | Tại nơi có tài sản |
Phiên đấu giá | 08h30, Thứ 7, 07/11/2026 | Hội trường UBND phường Quy Nhơn Đông, Khu phố Hội Tân |
Điểm cần nhớ: hồ sơ, phiếu trả giá vòng 1 và tiền đặt trước đều phải hoàn tất trước 16h00 ngày 04/11/2026. Phiên đấu giá diễn ra vào sáng Thứ 7, 07/11/2026.
Hình thức đấu giá diễn ra thế nào?
Phương thức trả giá lên, đấu giá riêng từng lô; hình thức kết hợp bỏ phiếu gián tiếp và bỏ phiếu trực tiếp tại phiên. Mỗi lô chỉ tổ chức khi có từ 02 người đăng ký hợp lệ trở lên.
Vòng 1 – phiếu gián tiếp. Phiếu trả giá nộp cùng hồ sơ. Tại phiên, mỗi lô chọn các phiếu có mức trả cao thứ nhất đến cao thứ ba để đấu tiếp; giá cao nhất vòng trước là giá khởi điểm vòng sau.
Từ vòng 2 – phiếu trực tiếp. Người tham gia ghi số bước giá muốn trả thêm hoặc ghi "bỏ"; mỗi lần trả giá tối đa 90 giây. Mỗi lô đấu tối đa 25 vòng; nếu vòng 25 vẫn có nhiều người cùng giá cao nhất thì bốc thăm.
Điều kiện và cách tham gia đấu giá
Ai được tham gia? Cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2024, có nhu cầu làm nhà ở theo quy hoạch được duyệt.
Hồ sơ cơ bản cho mỗi lô:
Phiếu đăng ký tham gia đấu giá (mẫu do Công ty Đấu giá Hợp danh Bình Định phát hành);
Bản sao CCCD/Căn cước hoặc Căn cước điện tử trên VNeID;
Chứng từ nộp tiền đặt trước và tiền hồ sơ;
Phiếu trả giá vòng gián tiếp (vòng 1).
Toàn bộ giấy tờ bỏ vào phong bì bảo mật do Công ty cung cấp, dán và ký các mép phong bì, nộp vào thùng đăng ký đấu giá.
Ủy quyền. Người khác dự phiên thay phải có hợp đồng ủy quyền bằng văn bản có công chứng.
Ngày đấu giá. Có mặt đúng giờ, mang CCCD/Căn cước hoặc hộ chiếu; không dùng điện thoại trong phòng đấu giá.
Khi nào mất tiền đặt trước? Khi đã nộp hồ sơ nhưng không đến phiên (trừ bất khả kháng), bị truất quyền, từ chối ký biên bản, rút lại giá đã trả hoặc từ chối kết quả trúng đấu giá. Người không trúng được hoàn tiền đặt trước chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên.
Sau khi trúng đấu giá: nghĩa vụ tài chính
Người trúng đấu giá nộp đủ 100% số tiền trúng đấu giá còn lại (sau khi trừ tiền đặt cọc) trong 30 ngày kể từ ngày cơ quan Thuế phát hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất; quá hạn phải nộp tiền chậm nộp. Lệ phí trước bạ và phí cấp giấy chứng nhận do người trúng đấu giá nộp theo quy định.
Nếu không nộp hoặc nộp không đủ trong vòng 60 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả, kết quả trúng đấu giá bị hủy và tiền đặt cọc bị sung công quỹ Nhà nước.
Góc nhìn dành cho người quan tâm
Chọn đúng nhóm ngân sách. 27 lô trải rộng từ dưới 0,5 tỷ (2 thửa hiện trạng Nhơn Hải), khoảng 1,17 – 2,5 tỷ (TĐC Nhơn Hải, OLK-01) đến khoảng 2,5 – 4,4 tỷ (sông Hà Thanh, khu vực 6 Nhơn Bình, OLK-04). Xác định trước nhóm phù hợp giúp tập trung xem tài sản và chuẩn bị tài chính.
Chuẩn bị tài chính hai lớp. Cần có ngay khoản đặt trước theo từng lô trước 04/11, và phần còn lại của giá trúng trong 30 ngày sau thông báo của cơ quan Thuế. Nếu dự định vay, nên làm việc với ngân hàng trước khi đặt giá.
Đặt giá có kỷ luật. Vòng 1 quyết định bạn có vào vòng trực tiếp hay không. Nên xác định mức giá tối đa cho từng lô, quy đổi ra số bước giá và giữ đúng giới hạn khi vào phòng đấu giá.
Xem tài sản trước khi đăng ký. Tổ chức đấu giá không chịu trách nhiệm nếu người tham gia không xem thực tế tài sản mà vẫn nộp hồ sơ. Hãy kiểm tra hiện trạng, trích lục, lộ giới và giới cận từng lô trong thời gian xem tài sản.
Liên hệ Minh Dũng Land
Bạn quan tâm lô nào trong 27 lô tại sông Hà Thanh, Nhơn Hải, khu vực 6 Nhơn Bình hay Suối Cả – Nhơn Lý?
Để lại thông tin để Minh Dũng Land gửi hồ sơ chi tiết, bảng giá khởi điểm từng lô và hỗ trợ rà soát các mốc đăng ký – nộp tiền – tham gia đấu giá.
Điền Họ tên và Điện thoại tại biểu mẫu "Nhận tư vấn & Báo giá" cuối trang, hoặc nhắn Zalo Minh Dũng Land kèm lô quan tâm và ghi chú của bạn.
Minh Dũng Land là đơn vị hỗ trợ thông tin và tư vấn, không phải tổ chức đấu giá. Đợt đấu giá do Công ty Đấu giá Hợp danh Bình Định tổ chức; mọi thủ tục đăng ký, nộp tiền và nộp phiếu thực hiện trực tiếp với tổ chức đấu giá theo Thông báo số 1087/TB-ĐGBĐ.
Thông tin được cập nhật theo hồ sơ đấu giá hiện hành tại thời điểm biên soạn. Nếu có thông báo điều chỉnh, gia hạn hoặc hủy, nội dung sẽ được cập nhật tương ứng.

