VI
Trang chủ/Tin tức/Đấu giá 85 lô đất Suối Ông Sung (Cát Tiến) tháng 10/2026: vị trí, giá khởi điểm và thông tin phiên 31/10
Tin thị trường📅 Ngày đăng: 1/11/2026✍️ Tác giả: Tài Khoảng Admin - Chỉnh sửa

Đấu giá 85 lô đất Suối Ông Sung (Cát Tiến) tháng 10/2026: vị trí, giá khởi điểm và thông tin phiên 31/10

“Phiên đấu giá 85 lô đất ở còn lại tại KDC phía Đông suối Ông Sung, xã Cát Tiến (Gia Lai) đã diễn ra ngày 31/10/2026. Diện tích, giá khởi điểm từng lô và trạng thái kết quả.”
Đấu giá 85 lô đất Suối Ông Sung (Cát Tiến) tháng 10/2026: vị trí, giá khởi điểm và thông tin phiên 31/10

85 lô đất ở còn lại tại Khu dân cư phía Đông suối Ông Sung, xã Cát Tiến (Gia Lai) được đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất trong phiên lúc 09h00 ngày 31/10/2026. Theo bảng trong thông báo, mỗi lô rộng từ 82,0 m² đến 237,5 m², giá khởi điểm từ 1.700.270.000 đồng đến 5.557.500.000 đồng. Đây là lần tổ chức tiếp theo đối với 85 lô đã đấu giá không thành ở lần 1.

Phiên đấu giá ngày 31/10/2026 đã diễn ra; thời hạn bán và nhận hồ sơ đã kết thúc từ ngày 28/10/2026. Kết quả phiên đấu giá ngày 31/10/2026 chưa được Minh Dũng Land xác minh từ nguồn chính thức.

Tóm tắt đợt đấu giá

Hạng mục

Thông tin

Tài sản

Quyền sử dụng đất ở – 85 lô còn lại tại Khu dân cư phía Đông suối Ông Sung, xã Cát Tiến, tỉnh Gia Lai

Số khu

9 khu: NO-03, NO-03B, NO-03C, NO-05, NO-08, NO-09A, NO-09B, NO-10, NO-12

Diện tích mỗi lô

82,0 – 237,5 m²

Giá khởi điểm mỗi lô

1.700.270.000 – 5.557.500.000 đồng

Đơn giá khởi điểm

18.850.000 – 23.712.000 đồng/m²

Phiên đấu giá

09h00, Thứ 7, 31/10/2026 (đã diễn ra) – Hội trường Đảng ủy xã Cát Tiến

Trạng thái kết quả

Chưa được xác minh từ nguồn chính thức

Người có tài sản

Ban Quản lý xã Cát Tiến

Tổ chức đấu giá

Công ty Đấu giá Hợp danh Bình Định (Thông báo số 1049/TB-ĐGBĐ ngày 12/10/2026)

Minh Dũng Land tổng hợp từ bảng 85 lô trong thông báo: tổng diện tích 10.302,4 m², tổng giá khởi điểm 209.392.743.300 đồng. Đây là số liệu cộng từ từng lô, không phải số tổng được công bố riêng trong thông báo.

Khu dân cư phía Đông suối Ông Sung nằm ở đâu?

Khu dân cư phía Đông suối Ông Sung thuộc xã Cát Tiến, tỉnh Gia Lai. Các lô trong đợt này nằm trên các tuyến đường quy hoạch ĐT2, ĐT3, ĐT4, ĐT5, ĐT6, BN2, BN3, BN4, đường Lý Thái Tông và một tuyến đường hiện hữu. Phiên đấu giá được tổ chức tại Hội trường Đảng ủy xã Cát Tiến (trụ sở UBND thị trấn Cát Tiến cũ), đường Nguyễn Nhạc, thôn Trung Lương.

Mặt bằng tổng thể Khu dân cư phía Đông suối Ông Sung, xã Cát Tiến

Mặt bằng tổng thể Khu dân cư phía Đông suối Ông Sung, xã Cát Tiến (trích từ hồ sơ đấu giá).

Bản vẽ trong hồ sơ có tô màu một số lô nhưng không kèm chú thích giải nghĩa màu; người xem nên đối chiếu ký hiệu lô và khu trên bản vẽ với bảng chi tiết bên dưới.

Vì sao gọi là "85 lô còn lại"?

Theo các căn cứ nêu trong Quy chế cuộc đấu giá, quỹ đất này đi qua các bước:

  • Quyết định số 1066/QĐ-UBND ngày 15/10/2025 của UBND xã Cát Tiến phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất ở năm 2025 tại khu dân cư;

  • Quyết định số 1492/QĐ-UBND ngày 14/11/2025 phê duyệt giá khởi điểm cho 150 lô;

  • Quyết định số 525/QĐ-UBND ngày 10/3/2026 về việc đấu giá quyền sử dụng đất ở tại khu dân cư;

  • Hợp đồng dịch vụ đấu giá số 05/2026/HĐ-ĐGBĐ ngày 06/4/2026 với Công ty Đấu giá Hợp danh Bình Định cho 109 lô;

  • Văn bản số 271/CV-BQL ngày 09/10/2026 của Ban Quản lý xã Cát Tiến về việc tiếp tục tổ chức đấu giá 85 lô còn lại đấu giá không thành lần 1.

Như vậy, 85 lô trong phiên 31/10/2026 là các lô chưa đấu giá thành ở lần 1. Bộ hồ sơ hiện có không nêu chi tiết diễn biến, kết quả lần 1 hay tình trạng các lô khác trong 109 lô và 150 lô, nên Minh Dũng Land không suy luận thêm.

85 lô thuộc những khu nào?

Khu

Số lô

Tuyến đường

Diện tích (m²)

Giá khởi điểm/lô (đ)

NO-03

12

ĐT2, ĐT3

125,0 – 144,8

2.356.250.000 – 3.275.376.000

NO-03B

2

hiện hữu, ĐT2

101,4 – 149,8

2.102.529.000 – 3.106.103.000

NO-03C

1

Lý Thái Tông

208,2

4.525.435.200

NO-05

17

BN2

82,0 – 151,8

1.700.270.000 – 3.433.716.000

NO-08

6

ĐT5

116,3 – 213,1

2.267.850.000 – 4.986.540.000

NO-09A

6

ĐT5

125,0 – 237,5

2.437.500.000 – 5.557.500.000

NO-09B

10

BN3

100,0 – 206,5

1.976.000.000 – 4.896.528.000

NO-10

12

BN3, BN4, ĐT6

92,7 – 125,0

1.817.400.000 – 2.632.500.000

NO-12

19

BN2, BN3, ĐT4

100,0 – 131,2

1.885.000.000 – 2.851.763.200

13 lô được ghi là lô góc. Một số số hiệu lô lặp lại giữa các khu (ví dụ Lô 1 có ở NO-03B, NO-05, NO-09A, NO-09B và NO-12), vì vậy luôn cần ghi kèm ký hiệu khu khi tra cứu.

Trích mặt bằng khu dân cư phía Đông suối Ông Sung tại các khu NO-08, NO-09A, NO-09B và NO-10

Trích phần mặt bằng tổng thể khu vực các khu NO-08, NO-09A, NO-09B và NO-10 (trích từ hồ sơ đấu giá).

Diện tích, đơn giá và giá khởi điểm

Đơn giá dao động từ 18.850.000 đồng/m² (các lô thường ở NO-03 và một phần NO-12) đến 23.712.000 đồng/m² (một số lô góc ở NO-09B, NO-10). Nhiều lô góc áp đơn giá cao hơn lô thường cùng tuyến, ví dụ tại NO-03: 22.620.000 đồng/m² so với 18.850.000 đồng/m².

Phân bố giá khởi điểm (Minh Dũng Land tạm chia từ bảng): 24 lô dưới 2 tỷ đồng, 51 lô từ 2 đến dưới 3 tỷ đồng, 6 lô từ 3 đến dưới 4 tỷ đồng và 4 lô từ 4 tỷ đồng trở lên. Lô có giá khởi điểm thấp nhất là Lô 16 khu NO-05 (82,0 m²), cao nhất là Lô 1 khu NO-09A (237,5 m², lô góc).

Diện tích: 64/85 lô có diện tích từ 100,0 đến 131,2 m². Bốn lô trên 200 m² gồm Lô 8-1 (NO-08), Lô 1 (NO-09A), Lô 1 (NO-09B) – đều là lô góc – và Lô 5 (NO-03C).

Bảng chi tiết 85 lô đất

Khu

Lô

Diện tích (m²)

Đơn giá (đ/m²)

Giá khởi điểm (đ)

Bước giá (đ)

NO-03

3-1 (góc)

144,8

22.620.000

3.275.376.000

66.000.000

NO-03

3-2

125,0

18.850.000

2.356.250.000

48.000.000

NO-03

3-3

125,0

18.850.000

2.356.250.000

48.000.000

NO-03

3-4

125,0

18.850.000

2.356.250.000

48.000.000

NO-03

3-5

125,0

18.850.000

2.356.250.000

48.000.000

NO-03

3-6

125,0

18.850.000

2.356.250.000

48.000.000

NO-03

3-15

125,0

18.850.000

2.356.250.000

48.000.000

NO-03

3-16

125,0

18.850.000

2.356.250.000

48.000.000

NO-03

3-17

125,0

18.850.000

2.356.250.000

48.000.000

NO-03

3-18

125,0

18.850.000

2.356.250.000

48.000.000

NO-03

3-19

125,0

18.850.000

2.356.250.000

48.000.000

NO-03

3-20 (góc)

144,8

22.620.000

3.275.376.000

66.000.000

NO-03B

1 (góc)

101,4

20.735.000

2.102.529.000

43.000.000

NO-03B

11 (góc)

149,8

20.735.000

3.106.103.000

63.000.000

NO-03C

5

208,2

21.736.000

4.525.435.200

91.000.000

NO-05

1 (góc)

137,1

22.620.000

3.101.202.000

63.000.000

NO-05

2

146,3

20.735.000

3.033.530.500

61.000.000

NO-05

3

141,7

20.735.000

2.938.149.500

59.000.000

NO-05

4

137,1

20.735.000

2.842.768.500

57.000.000

NO-05

5

132,5

20.735.000

2.747.387.500

55.000.000

NO-05

6

127,9

20.735.000

2.652.006.500

54.000.000

NO-05

7

123,3

20.735.000

2.556.625.500

52.000.000

NO-05

8

118,7

20.735.000

2.461.244.500

50.000.000

NO-05

9

114,2

20.735.000

2.367.937.000

48.000.000

NO-05

10

109,6

20.735.000

2.272.556.000

46.000.000

NO-05

11

105,0

20.735.000

2.177.175.000

44.000.000

NO-05

12

100,4

20.735.000

2.081.794.000

42.000.000

NO-05

13

95,8

20.735.000

1.986.413.000

60.000.000

NO-05

14

91,2

20.735.000

1.891.032.000

57.000.000

NO-05

15

86,6

20.735.000

1.795.651.000

54.000.000

NO-05

16

82,0

20.735.000

1.700.270.000

52.000.000

NO-05

17 (góc)

151,8

22.620.000

3.433.716.000

69.000.000

NO-08

8-1 (góc)

213,1

23.400.000

4.986.540.000

100.000.000

NO-08

8-2

116,3

19.500.000

2.267.850.000

46.000.000

NO-08

8-3

117,8

19.500.000

2.297.100.000

46.000.000

NO-08

8-4

119,3

19.500.000

2.326.350.000

47.000.000

NO-08

8-5

120,8

19.500.000

2.355.600.000

48.000.000

NO-08

8-6 (góc)

118,4

23.400.000

2.770.560.000

56.000.000

NO-09A

1 (góc)

237,5

23.400.000

5.557.500.000

112.000.000

NO-09A

2

125,0

19.500.000

2.437.500.000

49.000.000

NO-09A

3

125,0

19.500.000

2.437.500.000

49.000.000

NO-09A

4

125,0

19.500.000

2.437.500.000

49.000.000

NO-09A

5

125,0

19.500.000

2.437.500.000

49.000.000

NO-09A

7

125,0

19.500.000

2.437.500.000

49.000.000

NO-09B

1 (góc)

206,5

23.712.000

4.896.528.000

98.000.000

NO-09B

2

100,0

19.760.000

1.976.000.000

60.000.000

NO-09B

3

100,0

19.760.000

1.976.000.000

60.000.000

NO-09B

4

100,0

19.760.000

1.976.000.000

60.000.000

NO-09B

5

100,0

19.760.000

1.976.000.000

60.000.000

NO-09B

6

100,0

19.760.000

1.976.000.000

60.000.000

NO-09B

7

100,0

19.760.000

1.976.000.000

60.000.000

NO-09B

8

100,0

19.760.000

1.976.000.000

60.000.000

NO-09B

9

100,0

19.760.000

1.976.000.000

60.000.000

NO-09B

10 (góc)

100,0

23.712.000

2.371.200.000

48.000.000

NO-10

10-23

125,0

21.060.000

2.632.500.000

53.000.000

NO-10

10-24

125,0

21.060.000

2.632.500.000

53.000.000

NO-10

10-25

125,0

19.760.000

2.470.000.000

50.000.000

NO-10

10-41

101,0

19.500.000

1.969.500.000

60.000.000

NO-10

10-42

98,4

19.500.000

1.918.800.000

58.000.000

NO-10

10-43

95,8

19.500.000

1.868.100.000

57.000.000

NO-10

10-44

93,2

19.500.000

1.817.400.000

55.000.000

NO-10

10-45

115,6

19.500.000

2.254.200.000

46.000.000

NO-10

10-46

113,0

19.500.000

2.203.500.000

45.000.000

NO-10

10-47

110,4

19.500.000

2.152.800.000

44.000.000

NO-10

10-48

107,8

19.500.000

2.102.100.000

43.000.000

NO-10

10-49 (góc)

92,7

23.712.000

2.198.102.400

44.000.000

NO-12

1

131,2

21.736.000

2.851.763.200

58.000.000

NO-12

2

131,2

19.760.000

2.592.512.000

52.000.000

NO-12

3

131,2

19.760.000

2.592.512.000

52.000.000

NO-12

4

131,2

19.760.000

2.592.512.000

52.000.000

NO-12

5

131,2

19.760.000

2.592.512.000

52.000.000

NO-12

7

100,0

18.850.000

1.885.000.000

57.000.000

NO-12

8

100,0

18.850.000

1.885.000.000

57.000.000

NO-12

9

100,0

18.850.000

1.885.000.000

57.000.000

NO-12

10

100,0

18.850.000

1.885.000.000

57.000.000

NO-12

11

100,0

18.850.000

1.885.000.000

57.000.000

NO-12

12

100,0

18.850.000

1.885.000.000

57.000.000

NO-12

13

100,0

18.850.000

1.885.000.000

57.000.000

NO-12

14

100,0

18.850.000

1.885.000.000

57.000.000

NO-12

15 (góc)

112,6

22.620.000

2.547.012.000

51.000.000

NO-12

16

131,2

18.850.000

2.473.120.000

50.000.000

NO-12

17

131,2

18.850.000

2.473.120.000

50.000.000

NO-12

18

131,2

18.850.000

2.473.120.000

50.000.000

NO-12

19

131,2

18.850.000

2.473.120.000

50.000.000

NO-12

20

131,2

20.735.000

2.720.432.000

55.000.000

Số liệu theo Thông báo số 1049/TB-ĐGBĐ ngày 12/10/2026. Tiền đặt trước bằng 20% giá khởi điểm, được cộng chung với tiền bán hồ sơ (200.000 đồng/hồ sơ với lô dưới 5 tỷ đồng; 300.000 đồng/hồ sơ với lô từ 5 tỷ đồng) theo từng lô trong thông báo.

Thông tin phiên đấu giá ngày 31/10/2026 (đã diễn ra)

Mốc

Thời gian

Địa điểm

Bán và nhận hồ sơ tại tổ chức đấu giá

Đến 09h00, Thứ 4, 28/10/2026 (đã kết thúc)

Trụ sở tổ chức đấu giá, phường Quy Nhơn Nam

Nhận hồ sơ tại xã

09h00 – 16h00, Thứ 4, 28/10/2026 (đã kết thúc)

Hội trường Đảng ủy xã Cát Tiến

Phiên đấu giá

09h00, Thứ 7, 31/10/2026 (đã diễn ra)

Hội trường Đảng ủy xã Cát Tiến

Hình thức: đấu giá riêng từng lô, phương thức trả giá lên; kết hợp bỏ phiếu gián tiếp (vòng 1) và bỏ phiếu trực tiếp tại phiên. Ở vòng 1, giá trả phải cao hơn giá khởi điểm ít nhất 01 bước giá và tròn bước giá.

Nghĩa vụ sau khi trúng (theo thông báo): nộp tiền trúng đấu giá chậm nhất 30 ngày kể từ ngày cơ quan Thuế ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất; nếu không nộp hoặc nộp không đủ trong 120 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả, kết quả bị hủy và tiền đặt cọc bị sung công quỹ Nhà nước.

Trạng thái kết quả

Kết quả phiên đấu giá ngày 31/10/2026 chưa được Minh Dũng Land xác minh từ nguồn chính thức. Bài viết không suy đoán lô nào đã trúng hay chưa trúng. Khi có thông tin chính thức về kết quả, các lô còn lại hoặc đợt đấu giá tiếp theo của khu dân cư này, nội dung sẽ được cập nhật tại chính bài viết.

Người tìm hiểu khu vực nên chú ý gì?

So sánh theo khu và tuyến đường. Đơn giá chênh lệch rõ giữa lô thường và lô góc, và giữa các tuyến ĐT, BN; bảng trên là dữ liệu tham chiếu hữu ích khi so sánh với giá giao dịch thực tế trong khu vực.

Đối chiếu mặt bằng với thực địa. Ký hiệu lô có thể trùng giữa các khu; cần xác định đúng khu và tuyến đường khi xem đất.

Theo dõi kết quả và các đợt tiếp theo. Với quỹ đất đã qua nhiều lần tổ chức, kết quả phiên 31/10/2026 và các thông báo kế tiếp là tín hiệu quan trọng về mặt bằng giá trong khu.

Chỉ tiêu quy hoạch. Thông báo ghi chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; người quan tâm nên kiểm tra trực tiếp trước khi giao dịch.

Xem thêm các đợt đấu giá đất khác tại Gia Lai, ví dụ đấu giá 27 lô đất Quy Nhơn Đông.

Liên hệ Minh Dũng Land

Bạn đang tìm hiểu khu dân cư Suối Ông Sung hoặc thị trường đất Cát Tiến?

Gửi khu, số lô hoặc nhu cầu của bạn cho Minh Dũng Land để được hỗ trợ đọc vị trí trên mặt bằng, so sánh mức giá khởi điểm giữa các khu và lô, theo dõi kết quả khi có nguồn chính thức và cập nhật các đợt đấu giá, cơ hội bất động sản tiếp theo tại Cát Tiến.

Điền Họ tên và Điện thoại tại biểu mẫu "Nhận tư vấn & Báo giá" cuối trang, hoặc nhắn Zalo Minh Dũng Land kèm khu vực quan tâm.

Minh Dũng Land là đơn vị hỗ trợ thông tin và tư vấn, không phải tổ chức đấu giá hay cơ quan nhà nước và không bảo đảm kết quả đầu tư. Đợt đấu giá do Công ty Đấu giá Hợp danh Bình Định tổ chức theo Thông báo số 1049/TB-ĐGBĐ và Quy chế ban hành kèm Quyết định số 1047/QĐ-ĐGBĐ ngày 12/10/2026.

Thông tin được lưu theo hồ sơ đấu giá tại thời điểm công bố. Nếu có kết quả chính thức, thông báo điều chỉnh hoặc đợt đấu giá tiếp theo, nội dung sẽ được cập nhật tương ứng.

🏷️ Tags từ khóa:#đấu giá đất#Suối Ông Sung#Cát Tiến#Phù Cát#đấu giá đất Cát Tiến#đấu giá quyền sử dụng đất
Tư vấn BĐS Quy Nhơn

Đội ngũ chuyên viên Minh Dũng Land hỗ trợ tư vấn 24/7 hoàn toàn miễn phí.

Xem danh sách BĐS hot →