Cập nhật theo Bộ luật Dân sự 2015. Bài viết mang tính tham khảo; biện pháp phù hợp phụ thuộc vào từng tình huống và chứng cứ cụ thể.
Có người dựng vật cản trước cổng nhà, tự ý đổ vật liệu trên đất của mình, chiếm dụng một phần căn nhà đang để trống, hoặc ngăn không cho mình vào sửa chữa tài sản. Chủ nhà đất trong những tình huống này thường lúng túng: được tự xử lý đến đâu, nên báo ai, yêu cầu gì? Bộ luật Dân sự 2015 có một nhóm quy định riêng về bảo vệ quyền sở hữu.
1. Nguyên tắc: quyền sở hữu được pháp luật bảo vệ
Khoản 1 Điều 163 Bộ luật Dân sự 2015 quy định không ai có thể bị hạn chế, bị tước đoạt trái luật quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản. Khi quyền này bị xâm phạm, chủ sở hữu có các biện pháp tại Điều 164 đến Điều 170.
2. Bốn nhóm biện pháp bảo vệ
Biện pháp | Nội dung | Căn cứ |
|---|---|---|
Tự bảo vệ | Chủ sở hữu có quyền tự bảo vệ, ngăn chặn người có hành vi xâm phạm bằng những biện pháp không trái với quy định của pháp luật | Khoản 1 Điều 164 |
Yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở | Yêu cầu người cản trở trái pháp luật chấm dứt hành vi, hoặc yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người đó chấm dứt | Điều 169 |
Đòi lại tài sản | Đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật | Khoản 1 Điều 166 |
Yêu cầu bồi thường | Yêu cầu người có hành vi xâm phạm bồi thường thiệt hại | Điều 170 |
Khoản 2 Điều 164 cũng cho phép yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người xâm phạm trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở và bồi thường thiệt hại.
3. Tự bảo vệ có giới hạn
Quyền tự bảo vệ chỉ được thực hiện bằng biện pháp không trái pháp luật. Tự ý phá dỡ công trình của người khác, dùng vũ lực hay giữ tài sản của họ có thể làm phát sinh trách nhiệm cho chính người tự bảo vệ. Khi tình huống căng thẳng, nên ghi nhận sự việc và đề nghị cơ quan có thẩm quyền hoặc chính quyền địa phương can thiệp thay vì tự xử lý.
4. Khi nào không đòi lại được?
Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ sự chiếm hữu của chủ thể đang có quyền khác đối với tài sản đó (khoản 2 Điều 166). Quyền khác đối với tài sản gồm quyền đối với bất động sản liền kề, quyền hưởng dụng và quyền bề mặt (Điều 159).
Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch phù hợp pháp luật, như người thuê nhà theo hợp đồng còn hiệu lực, là chiếm hữu có căn cứ pháp luật (điểm c khoản 1 Điều 165); quan hệ này được giải quyết theo hợp đồng.
Với bất động sản, chủ sở hữu được đòi lại từ người chiếm hữu ngay tình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 133 về bảo vệ người thứ ba ngay tình (Điều 168).
5. Phân biệt với các tình huống khác
Nếu tranh chấp là về ranh giới giữa hai thửa đất, xem tranh chấp ranh giới đất với hàng xóm, gồm cả bước hòa giải.
Nếu vấn đề là lối đi qua đất người khác, xem đất không có lối đi.
Nếu người đang ở là người được cho mượn, cho ở nhờ, xem cho mượn nhà, cho ở nhờ.
6. Checklist khi bị cản trở sử dụng nhà đất
Ghi nhận hành vi bằng ảnh, video, thời gian cụ thể và người chứng kiến.
Chuẩn bị giấy tờ chứng minh quyền: Giấy chứng nhận, hợp đồng, giấy tờ liên quan.
Yêu cầu bằng văn bản người có hành vi chấm dứt cản trở, trả lại tài sản.
Đề nghị chính quyền địa phương hoặc cơ quan có thẩm quyền can thiệp khi cần.
Tính toán thiệt hại thực tế nếu muốn yêu cầu bồi thường.
Bạn đang bị người khác cản trở việc sử dụng nhà đất và chưa biết nên bắt đầu từ đâu? Liên hệ Minh Dũng Land để được tư vấn những bước cần chuẩn bị.

