Cập nhật theo quy định có hiệu lực đến ngày 02/11/2026: Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Công chứng 2024 (văn bản hợp nhất số 50/VBHN-VPQH). Luật Công chứng mới có hiệu lực từ 01/01/2027 chưa được áp dụng trong bài. Bài viết giải thích quy định chung, không thay thế tư vấn cho trường hợp cụ thể.
Nhiều chủ nhà muốn sắp xếp trước việc để lại nhà đất cho con cháu để tránh tranh chấp về sau. Lập di chúc là cách để người chủ tài sản tự quyết định ai được hưởng, hưởng phần nào. Nhưng một bản di chúc sai hình thức, thiếu nội dung hoặc bỏ qua những người luật bảo vệ có thể bị vô hiệu toàn bộ hoặc một phần.
1. Di chúc là gì và ai được lập?
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết (Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015). Người thành niên minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép có quyền lập di chúc; người từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi được lập di chúc nếu cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý (Điều 625).
Người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản, phân định phần cho từng người, dành một phần để di tặng, thờ cúng, giao nghĩa vụ cho người thừa kế, chỉ định người giữ di chúc, người quản lý và người phân chia di sản (Điều 626).
Lưu ý: di chúc chỉ định đoạt được tài sản của chính người lập. Nếu nhà đất là tài sản chung, ví dụ của vợ chồng, thì người lập chỉ định đoạt được phần của mình; xem nhà đất là tài sản chung vợ chồng và đứng tên chung sổ đỏ.
2. Các hình thức di chúc
Hình thức | Điều kiện chính |
|---|---|
Văn bản không có người làm chứng | Người lập phải tự viết và ký vào bản di chúc (Điều 633) |
Văn bản có người làm chứng | Nếu không tự viết: tự đánh máy hoặc nhờ người khác viết, đánh máy nhưng phải có ít nhất hai người làm chứng; người lập ký hoặc điểm chỉ trước mặt người làm chứng (Điều 634) |
Văn bản có công chứng hoặc chứng thực | Người lập có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực (Điều 635); thủ tục tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo Điều 636 |
Di chúc miệng | Chỉ khi tính mạng bị cái chết đe dọa và không thể lập bằng văn bản; mặc nhiên bị hủy bỏ nếu sau 03 tháng người lập còn sống, minh mẫn (Điều 629) |
Di chúc phải được lập thành văn bản; chỉ khi không thể lập bằng văn bản mới được di chúc miệng (Điều 627). Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực (khoản 3 Điều 630).
3. Khi nào di chúc hợp pháp?
Người lập minh mẫn, sáng suốt; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép (điểm a khoản 1 Điều 630).
Nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức không trái quy định (điểm b khoản 1 Điều 630).
Di chúc bằng văn bản không công chứng, chứng thực chỉ hợp pháp nếu đủ các điều kiện trên (khoản 4 Điều 630).
Không phải ai cũng được làm chứng: người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập, người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc, người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi không được làm chứng (Điều 632).
4. Nội dung di chúc nhà đất nên có
Theo Điều 631, di chúc gồm ngày, tháng, năm lập; họ, tên và nơi cư trú của người lập; họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng; di sản để lại và nơi có di sản. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu nhiều trang thì mỗi trang phải đánh số và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập; chỗ tẩy xóa, sửa chữa phải có chữ ký bên cạnh.
Với nhà đất, nên ghi rõ thông tin trên giấy chứng nhận (số phát hành, thửa đất, địa chỉ) và nếu chia cho nhiều người thì ghi rõ phần của từng người, tránh những cách viết chung chung dễ phát sinh tranh chấp.
5. Những điều thường bị bỏ sót
Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc: con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng và con thành niên không có khả năng lao động vẫn được hưởng ít nhất hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di chúc không cho hưởng hoặc cho hưởng ít hơn, trừ trường hợp họ từ chối hoặc không có quyền hưởng di sản (Điều 644).
Sửa đổi, thay thế: người lập có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc bất cứ lúc nào; nếu có nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản sau cùng có hiệu lực (Điều 640, khoản 5 Điều 643).
Hiệu lực: di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế; phần di chúc liên quan đến người thừa kế chết trước hoặc cùng lúc với người lập, hoặc tài sản không còn, sẽ không có hiệu lực (Điều 643).
6. Checklist trước khi lập di chúc nhà đất
Xác định nhà đất là tài sản riêng hay tài sản chung, và phần của mình.
Chuẩn bị giấy chứng nhận và giấy tờ tùy thân để ghi chính xác thông tin tài sản.
Liệt kê người thuộc diện được hưởng không phụ thuộc vào nội dung di chúc.
Chọn hình thức phù hợp; cân nhắc công chứng hoặc chứng thực để giảm rủi ro tranh cãi về hình thức và tinh thần người lập.
Chọn người giữ di chúc và cho người thân biết nơi lưu giữ.
Nếu bạn muốn chuyển nhà đất ngay khi còn sống, xem tặng cho nhà đất cho con hoặc người thân. Sau khi mở thừa kế, việc phân chia và bán tài sản được trình bày tại bán nhà đất thừa kế.
Bạn đang tính lập di chúc cho nhà đất tại Quy Nhơn? Liên hệ Minh Dũng Land để được tư vấn chuẩn bị thông tin tài sản và hồ sơ.

